• KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG THỰC PHẨM THỦY SẢN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM Ở TỈNH AN GIANG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG THỰC PHẨM THỦY SẢN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM Ở TỈNH AN GIANG

Xem các bài khác
Số trang của bài
106-112
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG THỰC PHẨM THỦY SẢN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM Ở TỈNH AN GIANG

Tên tác giả
Huỳnh Văn Hiền, Nguyễn Thị Kim Quyên, Trần Minh Phú , Trần Thị Thanh Hiền , Phạm Minh Đức
Category
Monthly Journal
Title

Survey of fish consumption by women and children in An Giang province

Author
Huynh Van Hien, Nguyen Thi Kim Quyen, Tran Minh Phu, Tran Thi Thanh Hien, Pham Minh Duc
Tóm tắt

Khảo sát nhằm đánh giá lượng thực phẩm và năng lượng cung cấp trong 24 giờ đối với phụ nữ, trẻ em và phân tích vai trò của thực phẩm thủy sản đối với tiêu dùng hàng ngày. Điều tra được thực hiện từ tháng 01 - 11/2017 tại tỉnh An Giang thông qua phỏng vấn 300 phụ nữ và 300 trẻ em căn cứ theo mùa nắng (MN) và mùa mưa (MM). Kết quả khảo sát cho thấy, lượng thực phẩm tiêu dùng hàng ngày của phụ nữ vào MN và MM lần lượt là 750,3 g (1.411,8 Kcal) và 780,6 g (1.403,5); đối với trẻ em tương tự lần lượt là 683,1 g (764,7 Kcal) và 616,5 g (983,7 Kcal). Trong đó, thực phẩm thủy sản cung cấp cho phụ nữ và trẻ em hàng ngày lần lượt chiếm 18,1 - 18,8% về khối lượng (10,9 - 12,8% về năng lượng) và 9,5 - 9,8% về khối lượng (6,8 - 9,3% về năng lượng).

Abstract

The aim of this study is to assess amount of food and energy provided within 24 hours for women and children and to analyze the role of food fish for daily consumption. The study was conducted from January to November 2017 in An Giang province by interviewing 300 women and 300 children in the dry and wet seasons. The study found that women’s daily dietary intake in dry and wet seasons was 750.3 g/day (1,411.8 kcal) and 780.6 g/day (1,403.5 kcal), respectively. For children, daily food intake in dry and wet seasons was 683.1 g/day (764.7 kcal) and 616.5 g/day (983.7 kcal), respectively. Food fish consumption by women accounted for 18.1-18.8% in quantity (10.9 - 12.8% in energy). For children, food fish products constituted 9.5 - 9.8% in quantity (6.8 - 9.3% in energy).

Từ khoá / Keywords

Tiêu dùng thủy sản
khảo sát
phụ nữ
trẻ em
Fish consumption
survey
women
children