• KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG NGÔ CÓ SINH KHỐI CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VỤ THU ĐÔNG Ở VÙNG NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG NGÔ CÓ SINH KHỐI CAO, CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VỤ THU ĐÔNG Ở VÙNG NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

Xem các bài khác
Số trang của bài
15-20
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN GIỐNG NGÔ CÓ SINH KHỐI CAO,CHẤT LƯỢNG TỐT CHO VỤ THU ĐÔNG Ở VÙNG NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
 

Tên tác giả
Kiều Xuân Đàm, Nguyễn Quang Minh, Kiều Quang Luận
Category
Monthly Journal
Title

Selection of high bimass yield, good quality maize varieties for growing in the Auturmn Winter crop season in Hanoi suburban areas
 

Author
Kieu Xuan Dam, Nguyen Quang Minh, Kieu Quang Luan
Tóm tắt

Trong vụ Thu Đông 2018 tại 2 huyện Đan Phượng và Ba Vì - Hà Nội đã tiến hành đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất sinh khối, chất lượng của một số giống ngô lai. Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RBCD) với 4 lần nhắc lại. Mỗi giống ngô lai trồng 6 hàng trong một ô dài 5 m, khoảng cách giữa hai
hàng là 70 cm, khoảng cách giữa hai cây là 20 cm. Mức phân bón được áp dụng chung cho các thí nghiệm là 2.500 kg phân hữu cơ khoáng + 350 kg đạm Urê + 560 kg Lân Super + 150 kg Kaliclorua/ha. Kết quả cho thấy: Thời gian thu sinh khối của các giống ngô lai thí nghiệm ở Ba Vì - Hà Nội biến động từ 94 - 96 ngày, ở Đan Phượng - Hà Nội biến động từ 90 - 93 ngày. Các giống ngô lai thí nghiệm đều thuộc nhóm có thời gian thu hoạch sinh khối trung ngày, phù hợp với điều kiện sinh thái và tập quán canh tác của người dân. Trong vụ Thu Đông tại 2 huyện nghiên cứu, các giống ĐH17-5; CS71; VS8A; VS596A; CN18-7; VN172; NX1; NX2; VN5885; CP511; NK7328 có năng suất sinh khối cao, chất lượng thức ăn xanh tốt. Đây là những giống có triển vọng sử dụng làm thức ăn xanh cho đại gia súc
vùng ngoại thành Hà Nội.

 

Abstract

Several hybrid maize varieties were evaluated for growth, development, yield potential, biomass yield and quality in Autumn Winter crop season of 2018 in Ba Vi district and Dan Phuong district of Hanoi. The experiments were arranged in randomized complete block design (RCBD) with 4 repetitions. Each variety was grown in 6 rows plot of 5 m long; the distance between two rows was 70 cm and between two plants was 20 cm. The amount of fertilizers was equally applied for all of experiments, including 350 kg Urea + 560 kg Super Phosphorus + 150 kg Calcium chloride per ha. Research results showed that the harvesting time for biomass ranged from 94 - 96 days in Ba Vi and 90 - 93 days - in Dan Phuong. The studied hybrid maize varieties were belonged to medium harvesting time for biomass, that was suitable to ecological condition and cultivation custom of the local people. Eleven varieties including DH17-5; CS71; VS8A; VS596A; CN18-7; VN172; NX1; NX2; VN5885; CP511; NK7328 had high biomass
yield and good quality for green feed. These are promising varieties used as green feed for cattle in suburban Hanoi.

 

Từ khoá / Keywords

Chất lượng
giống ngô lai
năng suất sinh khối
phát triển
sinh trưởng
Biomass yield
development
growth
hybrid maize variety
quality