ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẪU DIỆN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ, HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CANH TÁC LÚA TẠI VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẪU DIỆN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ, HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ NHÓM ĐẤT CANH TÁC LÚA TẠI VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
Morphological characteristics, physical and chemical properties of paddy soils in Vi Thanh city, Hau Giang province
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định đặc điểm hình thái phẫu diện và đặc tính vật lý, hóa học của đất phùsa, đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động canh tác lúa tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Phẫu diện đất được đào và mô tả chi tiết theo hướng dẫn của hệ thống FAO (2006). Kết quả nghiên cứu cho thấy, theo hệ thống phân loại đất của FAO (2014), đất phù sa có tên là Mollic - Gleysols, đất phát triển khá, cấu trúc khối góc cạnh và được phân thành 4 tầng chẩn đoán Ap, Bg1, Bg2 và Cr. Đất hơi chua, nghèo đạm và chất hữu cơ; đất giàu lân, khả năng trao đổi cation (CEC) ở mức trung bình. Đất phèn tiềm tàng trung bình có tên là Endo-ProtoThionic Gleysols, được chia thành 4 tầng Ap, Cr1, Cr2 và Cr3. Đất có sa cấu sét, pyrite (FeS2 ) xuất hiện ở độ sâu 60 cm. Đất chua nhiều, EC cao và giàu P tổng số, N tổng số, chất hữu cơ và CEC trung bình. Đất phèn hoạt động trung bình có tên là Endo-OrthiThionic Gleysols được phân thành 4 tầng Ap, Bgj1, Bgj2, Cr và đốm jarosite xuất hiện ở độ sâu 45 cm. Đất có sa cấu sét pha thịt đến sét, chua nhiều, hơi mặn và giàu P tổng số; P dễ tiêu và N dễ tiêu ở mức thấp, CEC ở mức trung bình.
The objectives of this study were to determine morphological characteristics and physical, chemical properties in paddy soils including alluvial, the potential acid sulfate and the actual acid sulfate soils in Vi Thanh city, Hau Giang province. Soil profiles were dug for detailed morphological description based on the Guidelines for soil description of FAO (2006). The alluvial soil was classified in Mollic Gleysols with block structural and it was differentiated into 4 soil horizons Ap, Bg1, Bg2 and Cr within 200 cm from the soil surface. It is slightly acidic, total nitrogen (N), NH4 +-N and soil organic carbon (SOC) ranging in low level for paddy rice; soil is rich in phosphorus (P), cation exchange capacity (CEC) in medium level. The potential acid sulfate soil is classified in Endo-ProtoThionic Gleysols with 4 soil horizons: Ap, Cr1, Cr2 and Cr3 within 200 cm from the soil surface. It is clay texture and Pyrite (FeS2 ) occurring in 60 cm soil depth. Soil is strong acid, high salinity, rich in total P; total N, SOC, CEC ranged in medium level. The actual acid sulfate soil is classified in Endo-OrthiThionic Gleysols with 4 soil horizons: Ap, Bgj1, Bgj2 and Cr. Jarosite occurred in 45 cm soil depth. Soil texture is ranged from silty clay to clay, strong acid, slightly saline and rich in total P. It ranges in low level of available P and available N, CEC in medium level.