ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DÀY MÀNG BAO GÓI LDPE ĐẾN THỜI GIAN BẢO QUẢN QUẢ BƠ (BOOTH7) ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG AMINOETHOXYVINYLGLYCINE
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ DÀY MÀNG BAO GÓI LDPE ĐẾN THỜI GIAN BẢO QUẢN QUẢ BƠ (BOOTH7) ĐƯỢC XỬ LÝ BẰNG AMINOETHOXYVINYLGLYCINE
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của độ dày màng bao gói LDPE (Low Density Polyethylene) ở các độ dày khác nhau (20 µm; 30 µm và 40 µm) đến sự biến đổi chất lượng của quả bơ Booth 7 đã được xử lý AVG (Aminoethoxyvinylglycine) sau thu hoạch nhằm kéo dài thời gian chín của quả. Kết quả thực nghiệm cho thấy, bao gói bằng bao bì LDPE có độ dày 40 µm sau khi xử lý bằng dung dịch AVG ở nồng độ 430 ppm đã kéo dài thời gian bảo quản quả bơ lên đến 36 ngày. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đánh giá được một số chỉ tiêu về chất lượng của quả bơ sau ngày bảo quản thứ 36 ở điều kiện trên: hao hụt khối lượng tự nhiên 2,89%; cường độ hô hấp là 45,28 ml CO2.kg-1.h-1; cường độ sản sinh ethylene là 15,63 μl C2H4.kg-1.h-1; hàm lượng acid tổng số 0,106 %; và hàm lượng lipid tổng số 15,48%.
The different thicknesses of LDPE (Low Density Polyethylene) including 20 µm; 30 µm and 40 µm on the quality of avocado (Booth 7) treated by Aminoethoxyvinylglycine (AVG) was investigated to prolong the shel©ife time aµer harvest. e results showed that packaging by LDPE with a thickness of 40 µm combined with AVG at 430 ppm extended storage time of avocado up to 36 days. Besides, some quality indicators of avocado aµer 36 days of storage under the above conditions were evaluated as: e mass loss was 2.89%; the respiratory intensity was 45.28 mlCO2. kg-1.h-1 and ethylene production was 15.63 μlC2H4.kg-1.h-1; total acid content was 0.106%; and total lipid content was 15.48%.