TÍNH CHẤT ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM
TÍNH CHẤT ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM
Properties of agricultural soil in Quang Nam province
Kết quả nghiên cứu đánh giá số lượng và chất lượng đất nông nghiệp ở tỷ lệ bản đồ 1/100.000 theo hệ phân loại đất của FAO-UNESCO-WRB (2006) đã chỉ ra rằng: Đất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam được chia thành 07 Nhóm đất, 18 Đơn vị đất, 36 Đơn vị đất phụ. Phần lớn các loại có tầng đất khá dày. Các nhóm đất có thành phần cơ giới biến động từ cát, cát pha đến thịt nặng pha sét; dung trọng trung bình, từ 1,11 - 1,42 g/cm3 ; độ xốp tầng đất mặt trên 50%. Phản ứng đất từ chua đến ít chua; pHKCl từ 3,9 - 4,5. CEC và tổng cation kiềm trao đổi trong đất từ trung bình tới thấp, tương ứng 8,0 - 15,0 meq/100 g đất và 1,15 - 10,50 meq/100 g đất. Độ no bazơ khoảng 30 - 50%, các đất phù sa có đặc tính ít chua (Eutri- Haplic Fluvisols) và đất đen cao hơn, khoảng 50 - 80%. Hàm lượng OC và đạm trung bình đến cao ở các nhóm đất phù sa, đất đen, đất dốc tụ; các nhóm đất khác ở mức nghèo. Lân tổng số ở mức thấp đến trung bình thấp, chỉ đạt 0,05 - 0,09% P2 O5 và lân dễ tiêu nhỏ hơn 8,0 mg P2 O5 /100 g đất, trừ nhóm đất đen ở mức khá. Kali tổng số và dễ tiêu cũng đều ở mức thấp đến trung bình thấp; kali tổng số từ 0,08 - 0,89% K2 O và kali dễ tiêu thường nhỏ hơn 10,0 mg K2 O/100 g đất; đối với nhóm đất phù sa và đất tầng mỏng hàm lượng kali khá hơn.
The results of studying agricultural soil quantity and quality of Quang Nam province at soil map scale of 1:100,000 following FAO-UNESCO-WRB classification system (2006) show that the studied soil in this area is divided into 07 groups, 18 units, 36 subunits. These soil types are thick in soil depth. Soil texture varies from sandy to loamy clay; bulk density is medium, from 1.11 to 1.42 g/cm3 ; the porosity in surface layer is over 50%, suitable for cultivation; soils reaction is from acidic to slightly acidic, pHKCl is from 3.9 to 4.5; CEC is medium to low, approximately from 8.0 to 15.0 meq/100 g of soil; total exchangeable base cations is from medium to low, about 1.15 - 10.50 meq/100 g of soil; base saturation oscillates from 30 to 50%, higher in Eutri- Haplic Fluvisols, Luvisols (from 50 - 80%); OC and total nitrogen contents are medium to high in Fluvisols, Luvisols, Regosols and a part of Leptosols, and low in others; total and available phosphorus are low to lowly medium, from 0.05% to 0.09% P2 O5 and less than 8.0 mg P2 O5 /100 g of soil, except in Luvisols, of which these contents reaches quite high amount; both of total and available potassium contents are in low to lowly medium, about 0.08 - 0.89% K2 O and less than 10.0 mg K2 O/100 g of soil, respectively, except in Fluvisols and Leptosols which have higher amount of these contents.