• NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Xem các bài khác
Số trang của bài
12-17
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG TẠI CÁC TỈNH PHÍA BẮC

Tên tác giả
Lê Quý Tường , Trần Quang Thọ , Hoàng Thị Mai
Category
Monthly Journal
Title

Study on the growth, development and yield of some soybean varieties in Northern provinces

Author
Le Quy Tuong, Tran Quang Tho, Hoang Thi Mai
Tóm tắt

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của 4 giống đậu tương mới (ĐT35, ĐT36, DT215, DT218) và giống đối chứng DT84 được thực hiện trong vụ Đông 2018 và vụ Xuân 2019 tại các tỉnh phía Bắc. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần lặp lại. Kết quả đã xác định được 02 giống triển vọng: (1) Giống DT215, thời gian sinh trưởng (TGST) 98 ngày (vụ Đông) và 100 ngày (vụ Xuân); năng suất trung bình 24,40 tạ/ha, vượt giống DT84 là 25,3%; ít nhiễm sâu đục quả (3,5 - 4,2%), sâu cuốn lá (2,5 - 3,2%) và ít nhiễm các bệnh: lở cổ rễ (2,2 - 3,4%), bệnh gỉ sắt (điểm 1 - 3); ít tách vỏ quả, cứng cây chống đổ tốt. (2) Giống ĐT36, TGST 92 ngày (vụ Đông) và 98 ngày (vụ Xuân); năng suất trung bình 24,33 tạ/ha, vượt giống DT84 là 25,0%; ít nhiễm sâu đục quả (3,6 - 5,5%), sâu cuốn lá (1,7 - 4,1%) và ít nhiễm các bệnh: lở cổ rễ (2,1 - 3,2%), bệnh gỉ sắt (điểm 1 - 3); ít tách vỏ quả, cứng cây, chống đổ tốt.

Abstract

Study on the growth and development of 4 new soybean (ĐT35, ĐT36, DT215, DT218) and control variety DT84 was carried out in the Winter of 2018 and Spring of 2019 in Northern provinces. Experiments were arranged in a completely randomized block design with 3 replications. The results identified two promising soybean varieties: (1) DT215 had growth duration of 98 days (in Winter crop season) and 100 days (in Spring crop season); the yield was higher than that of soybean variety DT84; the average yield was 24.40 quintals/ha, 25.3% higher than DT84; less infection with pod borers and leaf folders and less infection with: Collar rot, rust disease; less pod shattering, strong culm against lodging. (2) ĐT36 had growth duration of 92 days (in Winter crop season) and 98 days (in Spring crop season); the yield was higher than that of the variety DT84; the average yield was 24.33 quintal/ha, higher than DT84 by 25.0%; less infection with pod borers and leaf folders and less infections with: Collar rot, rust disease; less pod shattering, strong culm against lodging.

Từ khoá / Keywords

Giống đậu tương DT215 và ĐT36
trung ngày
năng suất
các tỉnh phía Bắc
Soybean varieties DT215 and ĐT36
medium growth duration
yield
Northern provinces