NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN GEN BÍ ĐỎ Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM BẰNG CHỈ THỊ SSR
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGUỒN GEN BÍ ĐỎ Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM BẰNG CHỈ THỊ SSR
Analysis of genetic diversity of pumpkin accessions collected in the North of Vietnam
Nghiên cứu đã sử dụng chỉ thị SSR để đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen bí đỏ được thu thập ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sử dụng 48 chỉ thị SSR để phân tích đa dạng di truyền của 132 mẫu giống bí đỏ cho thấy: Số alen thu được tại mỗi locút dao động từ 2 - 6 alen, tổng số alen trên tất cả các locút là 126, trung bình là 2,63 alen/locut. Mức độ tương đồng dao động từ 0,64 đến 0,92 và hệ số PIC dao động từ 0,16 - 0,65 và trung bình là 0,42. Đã xác định được 10 chỉ thị gồm: CMTp127, CMTm232, CMTm120, CMTp182, CMTp193, CMTm252, CMTp248, CMTm107, CMTp233, CMTm259 cho nhận dạng đặc trưng đối với 10 mẫu giống gồm: SĐK3826 (bí đỏ), SĐK3639 (bí mận), SĐK3825 (làng quả), SĐK9294 (Qua đeng), SĐK 6552 (bí đỏ) , SĐK6741(bí tẻ), SĐK7560 (cặm quạ), SĐK 15108 (qua hạnh), SĐK15129 (mơ luông), SĐK 19327 (bí tỏ). Kết quả nghiên cứu này là cơ sở thông tín, dữ liệu, nguồn vật liệu quý phục vụ cho công tác bảo tồn và khai thác phát triển nguồn gen bí đỏ.
This study used SSR markers to evaluate genetic diversity of pumpkin resources that were collected in Northern provinces of Vietnam. The results of the study using 48 SSR markers to analyze genetic diversity of 132 pumpkin accessions indicated that: The number of alleles (DNA band) determined at each locus ranging from 2-6 alleles, a total of 126 alleles detected in 132 pumpkin accessions in which averaging 2.63 alleles/locus. Genetic similarity ranged from 0.64 to 0.92, PIC coefficient ranged from 0.16 - 0.65 and average was 0.42. 10 SSR markers have been identified including: CMTp127, CMTm232, CMTm120, CMTp182, CMTp193, CMTm252, CMTp248, CMTm107, CMTp233, CMTm259 which could be used to identify 10 pumpkin accessions having registered number of genebank including: SĐK 3826 (Bi do), SĐK 3639 (Bi man), SĐK 3825 (Lang qua), SĐK9294 (Qua đeng), SĐK 6552 (Bi do), SĐK6741 (Bi tẻ), SĐK7560 (Cam qua), SĐK 15108 (Qua hanh), SĐK15129 (Mo luông), SĐK 19327 (Bi to) based on unique alleles.