• NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÁC GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG NAM DỰA TRÊN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ SSR

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÁC GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG NAM DỰA TRÊN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ SSR

Xem các bài khác
Số trang của bài
7-12
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG CÁC GIỐNG LÚA ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG NAM DỰA TRÊN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ SSR

Tên tác giả
Lã Tuấn Nghĩa, Hoàng Thị Huệ , Lê Thị Thu Trang, Phạm Thị Thùy Dương, Đàm Thị Thu Hà , Đỗ Hà Thu , Chu Thị Mây
Category
Monthly Journal
Title

Evaluation of genetic diversity of Quang Nam rice varieties based on grain quality and SSR markers

Author
La Tuan Nghia, Hoang Thi Hue, Le Thi Thu Trang, Pham Thi Thuy Duong, Dam Thi Thu Ha, Do Ha Thu, Chu Thi May
Tóm tắt

Thí nghiệm tiến hành đánh giá đa dạng dựa trên một số chỉ tiêu chất lượng gạo và sử dụng chỉ thị phân tử SSR trên 80 giống lúa được thu thập tại tỉnh Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy 61,3% mẫu giống thuộc loài phụ Japonica, 18,7% mẫu giống xác định có hương thơm. Hàm lượng amylose của các giống biến thiên từ 3,1- 22%. Đã chọn được 15 mẫu giống mang đặc tính quý như có hương thơm và hàm lượng amylose thấp hơn 20%. Kết quả phân tích đa dạng di truyền với 20 chỉ thị SSR trên 80 giống lúa nghiên cứu và 06 giống đối chứng đã phát hiện được 120 alen khác nhau với trung bình là 6,0 alen/locus; 01 alen đặc trưng có thể nhận dạng giống Ba ka chah (SĐK17520) tại locus RM44. Hệ số PIC dao động từ 0,49 đến 0,86, với giá trị trung bình là 0,72. Hệ số tương đồng di truyền của các giống nghiên cứu dao động từ 0,72 đến 0,88. Phân tích quan hệ giữa các mẫu giống lúa cho thấy các mẫu giống lúa có hương thơm (aromatic) có xu hướng xếp thành các nhóm riêng biệt. Các kết quả thu được trong nghiên cứu này rất có ý nghĩa cung cấp thông tin và vật liệu trong công tác bảo tồn và chọn tạo giống lúa.

Abstract

This research was conducted to evaluate genetic diversity of 80 local rice varieties in Quang Nam, Vietnam based on grain quality and SSR marker. The results revealed that 61.3% of the accessions were Japonica; 18.7 % was identified to have aroma; amylose content was ranged from 3.1% to 22%. A total of 15 rice varieties were chosen to be promising based on aroma and amylose content characters. Evaluation of genetic diversity using 20 Simple Sequence Repeat (SSR) markers showed that a total number of alleles was 120, average of 6.0 alleles per locus; 01 unique alleles at the maker RM44 was revealed in the Ba ka chah variety. PIC values were varied from 0.49 to 0.86 with an average of 0.72. In addition, genetic similarity coefficient of 80 examined rice varieties were ranged from 0.72 to 0.88. Cluster analysis showed that varieties with aroma tend to be grouped into the cluster. This evaluation of grain quality and genetic diversity will be of great help in providing information and materials for rice conservation and recombination breeding program.

Từ khoá / Keywords

lúa
đa dạng di truyền
Chất lượng gạo
chỉ thị SSR
rice
genetic diversity
grain quality
SSR marker