KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MÔ HÌNH CÁC GIỐNG CÀ PHÊ CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO TN6, TN7, TN9
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MÔ HÌNH CÁC GIỐNG CÀ PHÊ CHÈ CHẤT LƯỢNG CAO TN6, TN7, TN9
Evaluation of some models of high quality Arabica coffee varieties TN6, TN7, TN9
Các giống cà phê chè lai TN6, TN7, TN9 cho năng suất khá cao và ổn định. Tại các vùng trồng Đắk Lắk, Kon Tum và Lâm Đồng năng suất trung bình 4 vụ của các giống: TN6 đạt từ 3,12 - 3,76 tấn nhân/ha; giống TN7 đạt từ 3,19 - 3,77 tấn nhân/ha; giống TN9 đạt từ 3,22 - 4,05 tấn nhân/ha cao hơn có ý nghĩa so với giống đối chứng Catimor có năng suất trung bình 4 vụ đạt từ 1,89 - 2,56 tấn nhân/ha. Các giống TN6, TN7, TN9 có chất lượng hạt cà phê nhân sống tốt hơn so với giống Catimor và được xếp vào hạng cà phê đặc sản. Chất lượng thử nếm của các giống này đạt lần lượt là TN6: 82,00/100 điểm; TN7: 81,50/100 điểm và TN9: 82,75/100 điểm theo tiêu chuẩn đánh giá của CQI và giống Catimor đạt 75,50/100 điểm. Các giống TN6, TN7, TN9 có khả năng kháng bệnh gỉ sắt rất cao.
The hybrid Arabica coffee varieties including TN6, TN7, and TN9 had high and stable yield. In the growing areas of Dak Lak, Kon Tum and Lam Dong, the average kernel yields of 4 harvests of TN6, TN7 and TN9 varieties were from 3.12 - 3.76; 3.19 - 3.77; 3.22 - 4.05 tons/ha, respectively. The yield of these varieties was significantly higher than the control Catimor variety with an average yield from 1.89 to 2.56 tons/ha. The TN6, TN7, and TN9 varieties had better quality than the Catimor variety and were classified as specialty coffee. According to CQI’s evaluation standards, the cupping quality of TN6, TN7, TN9 varieties were 82/100 point, 81.5/100 point and 82.75/100 point, respectively while Catimor variety reached only 75.5/100 point. The TN6, TN7, and TN9 varieties had very high resistance to coffee leaf rust.