• HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRONG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRONG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Xem các bài khác
Số trang của bài
115-122
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRONG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Tên tác giả
Đinh Quang Hiếu , Lê Anh Hoàng , Nguyễn Đình Tĩnh , Vũ Dương Quỳnh , Bùi Thị Phương Loan , Phan Hữu Thành , Nguyễn Thị Oanh , Đào Thị Thu Hằng , Đặng Anh Minh, Nguyễn Mai Chi , Trần Thị Tâm , Đỗ Thị Thủy , Nguyễn Thanh Cảnh , Phạm Quang Hà1
Category
Monthly Journal
Title

Current status and solutions for application of traceability technology in production and business of agricultural cooperatives

Author
Dinh Quang Hieu, Le Anh Hoang, Nguyen Dinh Tinh, Vu Dương Quynh, Bui Thi Phuong Loan, Phan Huu Thanh, Nguyen Thi Oanh, Dao Thi Thu Hang, Dang Anh Minh, Nguyễn Mai Chi, Tran Thi Tam, Do Thi Thuy, Nguyen Thanh Canh, Pham Quang Ha
Tóm tắt

Kết quả điều tra 50 hợp tác xã nông nghiệp (HTX) thuộc các loại hình sản xuất, kinh doanh khác nhau trên các vùng sinh thái nông nghiệp của cả nước cho thấy sự đa dạng cao về quy mô hoạt động sản xuất và kinh doanh. Nhóm HTX lúa gạo có quy mô bộ máy và diện tích đất đai sản xuất lớn nhất (trung bình một HTX sản xuất lúa gạo có 453 ha đất canh tác), thấp nhất là các hợp tác xã chăn nuôi (trung bình chỉ có 12 ha đất). Doanh thu cao nhất ở các HTX sản xuất cà phê, trên 31 tỷ đồng/năm và thấp nhất ở các HTX nuôi trồng thủy sản (3,6 tỷ đồng/năm). Các nhóm HTX cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thấp, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của các HTX chỉ ở mức xung quanh 10%. Kết quả điều tra hiện trạng áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc (TXNG) cho thấy tỷ lệ áp dụng tại các HTX còn thấp, trung bình là 26,0%; thấp nhất ở ngành rau củ quả, dược liệu (18,8%). Tỷ lệ thành viên trong HTX biết đến TXNG dao động ở mức 55 - 78%, cao nhất là nhóm HTX cà phê và cây ăn quả. Hiện trạng áp dụng công nghệ TXNG tại các HTX còn thấp do công nghệ này tương đối mới, đặc biệt đối với nông dân lớn tuổi. Bên cạnh đó, những khó khăn về trang thiết bị, kỹ năng công nghệ thông tin (CNTN) còn hạn chế cũng là những rào cản cho việc ứng dụng công nghệ TXNG tại các HTX. Kết quả điều tra cho thấy tất cả các HTX đều mong muốn được hỗ trợ, chuyển giao, làm chủ công nghệ TXNG sản phẩm trong thời gian tới.

Abstract

The result of the survey of 50 agricultural cooperatives of different types of production and business in agro-ecological regions in Vietnam showed a high diversity in production scale and business activities. The rice cooperative group has the largest organization scale and production land area (on average, a rice production cooperative has 453 ha of cultivated land), the livestock cooperative has the lowest land area (on average only 12 ha of land). The coffee cooperative group has the highest revenue, over VND 31 billion/year and and the aquaculture cooperative group has the lowest ones (VND 3.6 billion/year). The efficiency of production and business activities of the agricultural cooperative groups is still low, the profit-to-revenue ratio of cooperatives is only around 10%. The survey of the application of traceability technology showed that the rate of application at cooperatives is still low, an average of 26.0%; the lowest rate of application is at cooperatives for vegetable and medicinal material production (18.8%). The percentage of members of the cooperative known for traceability ranged from 55 - 78%, the highest percentage was recorded at the coffee and fruit trees cooperatives. The current status of traceability technology application in cooperatives is quite low because this technology is relatively new, especially for the aging farmers. In addition, the difficulties in equipment and information technology level are also barriers to the application of the technology in cooperatives. However, all cooperatives want to be supported, transferred and to master traceability technology in the coming time.

Từ khoá / Keywords

Hợp tác xã nông nghiệp
công nghệ thông tin
truy xuất nguồn gốc
Cooperative
information technology
traceability