• HIỆN TRẠNG TÍNH KHÁNG HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA RẦY NÂU Ở CÁC VÙNG TRỒNG LÚA CHÍNH CỦA VIỆT NAM

HIỆN TRẠNG TÍNH KHÁNG HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA RẦY NÂU Ở CÁC VÙNG TRỒNG LÚA CHÍNH CỦA VIỆT NAM

Xem các bài khác
Số trang của bài
84-90
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

HIỆN TRẠNG TÍNH KHÁNG HOẠT CHẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA RẦY NÂU Ở CÁC VÙNG TRỒNG LÚA CHÍNH CỦA VIỆT NAM

Tên tác giả
Đào Bách Khoa, Nguyễn Văn Liêm, Phạm Nguyễn Thị Huyền, Đào Hải Long, Hoàng Thị Ngân
Category
Monthly Journal
Title

Current status of insecticide resistance in brown planthopper in main rice growing regions of Vietnam

Author
Dao Bach Khoa, Nguyen Van Liem, Pham Nguyen Thu Huyen, Dao Hai Long, Hoang Thi Ngan
Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá tính kháng của chín quần thể rầy nâu tại các vùng sản xuất lúa chính ở Việt Nam đối với bốn loại hoạt chất thuốc trừ sâu (pymetrozine, thiamethoxam, immidacloprid và nytenpyram) trong các năm 2015 - 2017. Kết quả cho thấy chỉ số kháng thuốc của rầy nâu đạt mức rất cao đối với hoạt chất pymetrozine (Ri = 237 - 1048 lần) và immidacloprid (Ri = 148 - 276 lần), đạt mức vừa đối với hoạt chất thiamethoxam (Ri = 10 - 38 lần) và nytenpyram (Ri = 19 - 43 lần). Độc tính trung bình theo thứ tự là pymetrozine (LC50 = 97,33 mg/l), immidacloprid (LC50 = 79,00 mg/l), thiamethoxam (LC50 = 29,57 mg/l), nytenpyram (LC50 = 17,65 mg/l). Số liệu về chỉ số tính kháng của rầy nâu và độc tính của bốn loại hoạt chất thuốc thuốc trừ sâu chưa thể xác định được khả năng di cư của rầy nâu giữa các vùng. Tuy nhiên, kết quả này góp phần xây dựng chiến lược về việc sử dụng hợp lý các loại thuốc trừ rầy nâu nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

Abstract

This study assessed insecticide (including pymetrozine, thiamethoxam, immidacloprid and nytenpyram) resistance in nine brown planthopper (BPH) populations collected in main rice growing regions in Viet Nam during 2015 - 2017. The results showed that the resistance index of BPH was very high for pymetrozine (Ri = 237 - 1048 fold) and immidacloprid (Ri = 148 - 276 fold), medium for thiamethoxam (Ri = 10 - 38 fold) and nytenpyram (Ri = 19 - 43 fold). The average toxicity was arranged by the level from pymetrozine (LC50 = 97,33 mg/l), immidacloprid (LC50 = 79,00 mg/l), thiamethoxam (LC50 = 29,57 mg/l) and nytenpyram (LC50 = 17,65 mg/l). The results are insufficient to determine the ability of BPH migration among regions. However, these results can provide information for developing strategy of appropriate use of insecticides and elimination of environmental pollution.

Từ khoá / Keywords

rầy nâu
tính kháng thuốc
vùng trồng lúa chính
Việt Nam
brown planthopper
insecticide resistance
main rice growing region
Vietnam