ĐÁNH GIÁ CÁC TÍNH TRẠNG HÌNH THÁI NÔNG HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TRONG VỤ XUÂN 2017 TẠI VIỆT YÊN, BẮC GIANG
ĐÁNH GIÁ CÁC TÍNH TRẠNG HÌNH THÁI NÔNG HỌC CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG TRONG VỤ XUÂN 2017 TẠI VIỆT YÊN, BẮC GIANG
Evaluation of agro-morphological traits of inbred rice varieties in Viet Yen district, Bac Giang province
Kết quả đánh giá các tính trạng hình thái nông học của một số giống lúa thuần chất lượng trong vụ Xuân 2017 tại Việt Yên, Bắc Giang cho thấy: Các giống lúa thí nghiệm có thời gian sinh trưởng ngắn tới trung bình (128 - 142 ngày), giống P6 có thời gian sinh trưởng dài nhất (142 ngày); các giống có thể bố trí trong cơ cấu 3 vụ của huyện. Các giống lúa thí nghiệm có đặc điểm hình thái tương tự như giống Bắc ơm 7 (đối chứng). Số nhánh hữu hiệu dao động từ 5,1 đến 6,2 nhánh/khóm; trong đó cao nhất là giống P6 đạt 6,2 nhánh/khóm, thứ đến là các giống GS333, RVT, HT1, GL105. Số bông/m2 dao động trong khoảng 232,2 - 247,3 bông/m2, trong đó giống GS333 có số bông/m2 đạt cao nhất. Các giống lúa thí nghiệm bị nhiễm sâu bệnh chủ yếu vào giai đoạn đẻ nhánh, làm đòng; bị sâu đục thân với mức độ nhẹ (điểm 1) ở thời kỳ trỗ. Giống GL105 có năng suất thực thu cao nhất (62,3 tạ/ha), cao hơn so với năng suất của giống P6 (51,6 tạ/ha) và Bắc thơm số 7 (39,8 tạ/ha); sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%, nhưng không có sự sai khác về năng suất so với các giống GS333, HT1, RVT và có các chỉ tiêu về chất lượng xay xát đạt yêu cầu.
The results of agro-morphological evaluation of inbred rice varieties in the Spring of 2017 in Viet Yen district, Bac Giang province showed that: Rice varieties had short growth duration (average 128 - 142 days), among them P6 varieties had the longest growth duration (142 days); these varieties could be used for the three crop seasons structure of district. e morphological traits of studied varieties were similar with that of control variety Bac thom 7. The fertile tillers varied from 5.1 - 6.2 per hill. P6 variety had the highest tillers (6.2 tillers/hill), followed by GS333, RVT, HT1, GL105 varieties. e number of panicles/m2 was 232.2 - 247.3; among them GS333 variety had the highest number. e studied varieties were mainly infected by pests and disease at tillering and panicle initial stages; infected lightly (score 1) by stem borer at heading stage. GL 105 variety had the highest yield (62.3 quintals/ha), which was higher than P6 (51.6 quintals/ha) Bac thom 7 (quintals/ha) with the signi¸cant difference at 95%, but no difference in comparison with GS333, HT1, RVT varieties and this variety had good milling quality.