KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG LAI VN16-01

Xem các bài khác
Số trang của bài
12-19
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

KẾT QUẢ CHỌN TẠO, KHẢO NGHIỆM GIỐNG BÔNG LAI VN16-01

Tên tác giả
Nguyễn Văn Sơn , Đặng Minh Tâm , Nguyễn Văn Chính , Phạm Trung Hiếu , Lê Minh Khoa , Phạm Thị Diệp , Trần Thị Thảo , Huỳnh Thị Thái Hoà , Phan Hồng Hải, Lê Trọng Tình , Mai Văn Hào , Phan Công Kiên, Nguyễn Tấn Văn
Category
Monthly Journal
Title

Selection and test of hybrid cotton variety VN16-01

Author
Nguyen Van Son, Dang Minh Tam, Nguyen Van Chinh, Pham Trung Hieu, Le Minh Khoa, Pham Thi Diep, Tran Thi Thao, Huynh Thi Thai Hoa, Phan Hong Hai, Le Trong Tinh, Mai Van Hao, Phan Cong Kien, Nguyen Tan Van
Tóm tắt

Giống bông lai VN16-01 do Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố chọn tạo từ năm 2013 - 2017. Giống bông lai VN16-01 là giống chín trung bình có thời gian thu hoạch dưới 141 ngày; giống mang đặc tính quý như: chống chịu sâu xanh đục quả và rầy xanh cao, tỷ lệ xơ khá (> 40%), khối lượng quả trung bình (4,9 - 5,2 g). Tại các vùng khảo nghiệm cơ bản, trong 2 vụ mưa, năng suất VN16-01 đạt bình quân 38,3 - 40,9 tạ/ha hơn hẳn đối chứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 12,8% và 23,6%. Trong vụ khô, năng suất VN16-01 đạt bình quân 37,4 - 38,9 tạ/ha, hơn hẳn đối chứng VN01-2 và VN04-4 trung bình lần lượt là 13,0 và 28,9%. Trên diện tích khảo nghiệm sản xuất trong vụ mưa ở 4 vùng, năng suất VN16-01 đạt bình quân 30,0 tạ/ha, vượt đối chứng VN01-2 và VN04-4 tương ứng 10,2; 21,5%. Trong vụ khô, năng suất VN16-01 đạt bình quân 31,9 tạ/ha, vượt đối chứng VN01-2 và VN04-4 tương ứng 15,7; 25,4%. Chất lượng xơ của giống bông lai VN16-01 đạt cấp I tiêu chuẩn ngành (chiều dài > 30 mm; độ bền > 30 g/tex và độ mịn 4,0 - 4,6 M).

Abstract

Hybrid cotton variety VN16-01 was selected by Nha Ho Research Institute for Cotton and Agricultural Development from 2013 to 2017. The growth duration of this hybrid cotton variety VN16-01 was about 140 days; the average weight of boll (4.9 - 5.2 g), good fiber percentage (> 40.0%). The hybrid cotton variety VN16-01 was resistant to Helicoverpa armigera and Amrasca devastans and wide adaptation to the Central Highland, Northwest, Southern Coastal Central and Southeastern regions of Vietnam. The basic testing in rainy season showed that the average yield of VN16-01 was from 3.83 to 4.09 tons/ha, higher than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 12.8% and 23.6%, respectively. In the dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.74 - 3.89 tons/ha, higher than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 13.0% and 28.9%, respectively. In the trial production, the average yield of VN16-01 reached 3.0 tons/ha in rainy season, higher than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 10.2% and 21.5%. In dry season, the average yield of VN16-01 reached 3.19 tons/ha, higher than that of two control varieties (VN01-2 and VN04-4) by 15.7% and 25.4%, respectively. The hybrid cotton variety VN16-01 had the fiber quality of grade I by the standard of Vietnam textile and garment industry (fiber length > 30.0 mm, fiber strength > 30.0 g/tex and fineness 4.0 - 4.6 Mic.).

Từ khoá / Keywords

Gióng bông lai VN16-01
chọn tạo
khảo nghiệm
Hybrid cotton variety VN16-01
selection
test