ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN GEN CÂY GẤC BẰNG CÁC TÍNH TRẠNG HÌNH THÁI - NÔNG HỌC

Xem các bài khác
Số trang của bài
19-27
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

ĐA DẠNG DI TRUYỀN NGUỒN GEN CÂY GẤC BẰNG CÁC TÍNH TRẠNG HÌNH THÁI - NÔNG HỌC

Tên tác giả
Phạm Hồng Minh, Nguyễn Văn Khiêm, Phạm Xuân Hội
Category
Monthly Journal
Title

Genetic diversity among the accessions of Momordica cochinchinensis based on agro-morphological traits

Author
Pham Hong Minh, Nguyen Van Khiem, Pham Xuan Hoi
Tóm tắt

Trong nghiên cứu này, đa dạng di truyền trong số 40 mẫu giống/dòng gấc (Momordica cochinchinensis) ở Việt Nam đã được đánh giá bằng các chỉ thị hình thái - nông học. Tỷ lệ mẫu giống khi chín có vỏ quả đỏ cam chiếm 55,0%, đỏ (30,0%), cam (15,0%). Mật độ gai trung bình chiếm 60,0%, thưa (25,0%), dầy (15,0%). Hình dạng quả cầu - bầu dục chiếm 42,5%, bầu dục (25,0%), nậm rượu (17,5%) và cầu (15,0%). Quả có khối lượng thay đổi từ 500 g đến 2.700 g/quả. Trọng lượng hạt từ 1,15 mg đến 4,35 mg/hạt, chiều dài hạt từ 16,16 mm đến 36,96 mm, với 9 đến 54 hạt/quả. Phiến lá có 3 thùy chiếm 87,5%, 5 thùy (12,5%). Hệ số tương đồng di truyền dao động từ 0,11 - 1,00. Ở hệ số tương đồng di truyền 0,4, 40 mẫu gấc được chia làm 3 nhóm chính. Nhóm 1 gồm 4 mẫu: LCA1, YB1, HCM1, HNA1. Nhóm 2 gồm 25 mẫu: LCA2, BG2, VP1, HNO1, BN2, TB3, NA1, HY1, HD4, HNA3, HNO4, HNO5, NB2, KT1, HD1, TH1, HNA4, TH2, HNA5, LA1, VP2, DL1, AG1, VP3, HY2. Nhóm 3 gồm 11 mẫu: BG1, BN1, HD2, HNO2, TB1, HD3, HNA2, HNO3, NB1, TB2, NA2. Như vậy, các tính trạng hình thái - nông học là những chỉ thị hữu ích được sử dụng để đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen phục vụ chọn giống gấc.

Abstract

In the present study, genetic diversity among 40 accessions of Gac (M. cochinchinensis) in Vietnam was evaluated using agro-morphological traits. The percentage of accessions with red - orange peel color at ripening accounted for 55.0%, red (30.0%), orange (15.0%). Fruit surface was categorised based on the spike density as being dense (15.0%), medium (60.0%) and sparse (15.0%). Fruit shapes were categorised as globose (15.0%), globose - oval (42.5%), oval (25.0%), tapered (17.5%). Fruit weight varied from 500 g - 2700 g/fruit. Seed color was classified as blackish brown (75.0%), brown (10.0%) and black (15.0%). Seed weight ranged from 1.15 - 4.35 mg/seed, 16.16 mm to 36.96 mm in length, with 9 - 54 seeds/fruit. Leaf blade with 3 lobes accounted for 87.5%, 5 lobes (12.5%). The genetic similarity coefficient based on the morphological traits ranged from 0.11 to 1.00. At genetic similarity coefficient of 0.4; 40 accessions of gac were divided into 3 main groups. Group 1 included 4 accessions: LCA1, YB1, HCM1, HNA1. Group 2 included 25 accessions: LCA2, BG2, VP1, HNO1, BN2, TB3, NA1, HY1, HD4, HNA3, HNO4, HNO5, NB2, KT1, HD1, TH1, HNA4, TH2, HNA5, LA1, VP2, DL1, AG1, VP3, HY2. Group 3 included 11 accessions: BG1, BN1, HD2, HNO2, TB1, HD3, HNA2, HNO3, NB1, TB2, NA2. Thus, the agro-morphological traits are useful markers to evaluate the genetic diversity of Gac genetic resources for breeding.

Từ khoá / Keywords

Cây gấc
tính trạng hình thái - nông học
đa dạng di truyền
gac
agro-morphological traits
genetic diversity