• ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH VÀ NỒNG ĐỘ ETHEPHON ĐẾN HÀM LƯỢNG TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN VÀ ĐỘ CHẮC THỊT QUẢ SẦU RIÊNG

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH VÀ NỒNG ĐỘ ETHEPHON ĐẾN HÀM LƯỢNG TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN VÀ ĐỘ CHẮC THỊT QUẢ SẦU RIÊNG

Xem các bài khác
Số trang của bài
15-20
Bài toàn văn
Chuyên mục
Tạp chí thường kỳ
Tên bài

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM THU HOẠCH VÀ NỒNG ĐỘ ETHEPHON ĐẾN HÀM LƯỢNG TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN VÀ ĐỘ CHẮC THỊT QUẢ SẦU RIÊNG

Tên tác giả
Lê Hữu Hải, Nguyễn Vân Ngọc Phượng, Nguyễn Thị Hằng Phương, Lê Thị Kim Loan, Huỳnh Thị Huế Trang, Trần Mạnh Thủ, Dương Minh Kha, Nguyễn Hồng Thái và Nguyễn Văn Khang
Category
Monthly Journal
Title

Effects of ethephon concentration and harvesting time on the total soluble solid content and pulp firmness of durian

Author
Le Huu Hai, Nguyen Van Ngoc Phuong, Nguyen Thi Hang Phuong, Le Thi Kim Loan, Huynh Thị Hue Trang, Tran Manh Thu, Duong Minh Kha, Nguyen Hong Thai, Nguyen Van Khang
Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện trên 3 giống sầu riêng: Ri-6, Monthong và Chuồng bò. Kết quả ghi nhận trên giống Ri-6, thời điểm thu hoạch càng muộn và nồng độ xử lý ethephon tăng thì hàm lượng tổng chất rắn hoà tan (TCRHT) của thịt quả đều cao: thu hoạch ở 95 ngày sau đậu quả (NSĐQ) là 33,590Brix và xử lý ethephon 270 ppm là 32,390Brix. Đối với giống Chuồng bò thu hoạch ở 105 NSĐQ có hàm lượng TCRHT cao nhất (32,070Brix), các nồng độ ethephon không ảnh hưởng đến hàm lượng TCRHT. Ở giống Monthong, các thời điểm thu hoạch không ảnh hưởng đến hàm lượng TCRHT, xử lý ethephon 90 ppm có hàm lượng TCRHT cao nhất (28,280Brix). Giống Ri-6 có độ chắc thịt quả (ĐCTQ) cao nhất (1,19 N), kế đến là giống Monthong (1,12 N) và thấp nhất là giống Chuồng bò (0,72 N). Các thời điểm thu hoạch không ảnh hưởng đến ĐCTQ của giống Monthong và giống Chuồng bò, nhưng có ảnh hưởng đến ĐCTQ của giống Ri-6. Nồng độ ethephon không ảnh hưởng đến độ ĐCTQ của giống Ri-6 và giống Chuồng bò nhưng có ảnh hưởng đến ĐCTQ của giống Monthong. Thời điểm thu hoạch và nồng độ xử lý ethephon thích hợp với từng giống sầu riêng đều có hàm lượng TCRHT và ĐCTQ cao như quả chín cây.

Abstract

The study was conducted on three durian varieties including Ri-6, Monthong and Chuong bo. The results showed that for Ri 6 variety, harvesting time and high ethephon concentration increased total soluble solid content (TSSC): harvested at 95 days after fruit setting (DAFS) with Brix of 33.59 and treated by 270 ppm ethephon with Brix of 32.39. Chuong bo variety harvested at 105 DAFS had the highest TSSC (Brix of 32.07), while the ethephon concentrations did not affect TSSC. Monthong variety treated with 90 ppm ethephon had the highest TSSC (Brix of 28.28), while harvesting time did not affect TSSC. Ri-6 variety had the highest pulp firmness (1.19 N), followed by Monthong variety (1.12 N) and the lowest was Chuong bo variety (0.72 N). The harvesting time did not affect the pulp firmness of Monthong and Chuong bo varieties; however, it affected the pulp firmness of Ri-6 variety. Treatments with suitable harvesting time and ethephon concentration for each durian variety resulted in high content of TSSC and pulp firmness, similar to those in naturally ripe durians.

Từ khoá / Keywords

Độ chắc thịt quả
ethephon
sầu riêng
thời điểm thu hoạch
tổng chất rắn hòa tan
durian
ethephon
harvesting time
pulp firmness
total soluble solid content